skip to Main Content

Hệ số alpha là gì?

Trong đầu tư chứng khoán, Alpha là một trong những chỉ số thường dùng để đánh giá hiệu suất đầu tư có liên quan đến những rủi ro trên thị trường. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu ý nghĩa của nó. Vậy Alpha gì? Đầu tư theo hệ số Alpha cần lưu ý ưu, nhược điểm nào?

Hệ số alpha là gì?

Chúng ta thường nghe các thuật ngữ alpha khi nói về đầu tư. Chỉ số này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư của một cổ phiếu, một danh mục đầu tư hay một quỹ đầu tư.

Cụ thể, hệ số alpha là phần lợi suất vượt trội khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của một khoản đầu tư so với tỷ suất lợi nhuận của một chỉ số tham chiếu được lựa chọn. Trong khi đó, Beta đo lường sự biến động của một khoản đầu tư so với toàn bộ thị trường.

  • Khi alpha > 0: Bạn đầu tư hiệu quả, càng cao thì càng hiệu quả.
  • Khi alpha < 0: Bạn đầu tư không hiệu quả, càng thấp càng không hiệu quả.

Hệ số alpha là gì?

Giả sử một nhà đầu tư cổ phiếu thực hiện đầu tư vào một danh mục cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Mỹ, khoản đầu tư này có tỷ suất lợi nhuận là 20% sau một khoảng thời gian nắm giữ, chỉ số tham chiếu được lựa chọn là chỉ số S&P500. Cũng trong khoảng thời gian này, chỉ số S&P500 đem lại mức lợi suất là 5%. Khi này, Alpha của khoản đầu tư này là 15%. Tương tự, nếu tỷ suất lợi nhuận của khoản đầu tư này là 5% và của S&P500 là 10% trong cùng một khoảng thời gian, thì khi này Alpha là -5%. Như vậy, Alpha của một khoản đầu tư là một số âm hoặc dương không có nghĩa rằng khoản đầu tư đó là lỗ hoặc lãi mà điều này chỉ thể hiện rằng khoản đầu tư đó có tỷ suất sinh lợi kém hơn hoặc tốt hơn so với chỉ số tham chiếu được lựa chọn.

Hệ số alpha thường được sử dụng kèm với hệ số beta – là hệ số đo lường độ dao dộng hoặc rủi ro của thị trường chung, còn được biết đến với tên gọi rủi ro hệ thống của thị trường.

Hệ số alpha là một trong năm hệ số rủi ro phổ biến. Các hệ số còn lại là hệ số beta, độ lệch chuẩn, hệ số R và hệ số Sharpe.

Đầu tư theo hệ số alpha

Giả sử một nhà đầu tư A thực hiện đầu tư theo Alpha. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẽ cố gắng đi tìm các cổ phiếu có tiềm năng tăng giá mạnh hơn so với một chỉ số nào đó, ví dụ như S&P500 và xây dựng danh mục đầu tư của mình dựa trên các cổ phiếu đó (số liệu trong nghiên cứu này được thực hiện dựa trên 50 cổ phiếu có sự tăng giá mạnh nhất năm).

Hiệu quả đầu tư của danh mục đầu tư theo Alpha của nhà đầu tư A được tính theo năm, bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó (giả sử danh mục của nhà đầu tư này chỉ tập trung vào việc lựa chọn các cổ phiếu tốt và bỏ qua các biến động của thị trường).

Kết quả cho thấy, danh mục của nhà đầu tư A theo trường phái đầu tư chủ động, tức đi tìm Alpha cho danh mục của mình bằng cách lựa chọn các cổ phiếu tốt hơn thị trường chung có tỷ suất sinh lời vượt trội so với tỷ suất sinh lời của thị trường chung trong 8/10 năm trở lại đây.

Ưu điểm của cách đầu tư theo Alpha là nhà đầu tư có thể thu được lợi nhuận tốt khi lựa chọn được các cổ phiếu tốt, xác suất danh mục đầu tư theo Alpha có tỷ suất sinh lợi tốt hơn thị trường chung là cao. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp đầu tư này là việc tốn kém nguồn lực khi đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu và kỹ lưỡng của một đội ngũ đầu tư giỏi.

Cổ phiếu và thị trường chứng khoán nhìn chung rất biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nhưng chính những rủi ro và biến động này lại mang đến khả năng sinh ra nhiều lợi nhuận. Khi đánh giá một khoản đầu tư hoặc những nhà quản lý đầu tư, bạn có thể sử dụng hai chỉ số là Alpha và Beta để đánh giá hiệu suất đầu tư có liên quan đến những rủi ro trên thị trường.

Investing.vn

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments